Cấu trúc:
STAREX-WLL được cấu thành bởi các
khối: BSC (trạm điều khiển), BTS, (trạm thu phát), BSM (trạm quản lý), và FSU
(khối thuê bao cố định).
- Khách hàng có thể sử dụng hai loại thiết bị đầu
cuối FSU. Một loại là FWT (thiết bị đầu cuối vô tuyến cố định) và một loại khác
là FWP (điện thoại vô tuyến cố định).
- STAREX-WLL cung cấp các dịch vụ di
động.
Đặc điểm hệ thống:
Trạm điều khiển
BSC:STAREX-WLL có hai loại trạm điều khiển BSC. Một loại là V5.2 BSC, và một
loại khác là R2/No.7 BSC.
Sự lựa chọnloại tạm điều khiển thích hợp tuỳ thuộc
vào tổng đài nội hạt với chức năng tự chuyển mạch, và nó đượ két nối với trạm vệ
tinh xa thông qua đường báo hiệu R2 hoặc No.7, trạm điều khiển V5.2 BSC hoạt
động như một hệ thống truy nhập (AN) của tổng đài nội hạt (LE), do vậy chức năng
tính cước, dịch số và các dịch vụ do tổng đài nội hạt (LE) cung cấp.
Trạm
thu phát BTS: Hệ thống STAREX-WLL có hai loại trạm thu phát BTS sử dụng băng
tần 800 MHz và 1.9 GHz. Trạm thu phát BTS kiểu lắp đặt ngoài trời thích hợp với
các vùng dịch vụ, hẻo lánh. Kiểu lắp đặt trong nhà được thiết ké cho môi trường
hoạt động ổn định.
Kích thước các trạm thu phát BTS được thiết kế đa dạng và
linh hoạt. Thông thường, kiểu COMPACT thích hợp với vùng mật độ cao. Kiểu
MICRO/PICO thích hợp với vùng mật độ thấp.
Chỉ tiêu kỹ thuật:
-
Dung lượng kênh Selector/Vocoder: 1.920 CH (R2/No.7)/1.024CH (V5.2)
- Dung
lượng thuê bao (0.1 Erlang, BP 1%): 18.920 CH (R2/No.7)/9.950 CH (V5.2).
-
Dung lượng trung kế: Tới BTS: 48E1
Tới
PSTN: 64 E1 (R2/No.7)32 E1 (V5.2).
- Dung lượng báo hiệu SS7 của trạm
R2/No.7 BSC: 16 links
- Khả năng xử lý cuộc gọi:
+ (0.1Erl tại giờ
cao điểm/90 Sec. Thời gian giữ cuộc gọi trung bình)
+ 130.000 BHCA
(R2/No.7)70.000 BHCA (V5.2)
- Kích thước giá (mm): 750 (R) x 700 (S ) x
1.886 (C): R2/No.7
750 (R) x 650 (S ) x
1.886 (C): V5.2
- Điện thế sử dụng của trạm BSC: -48V DC
- Số lượng FA
& Sector (Compact BTS): lên tới 8 FA & 3 Sec
- Channel Element
(Compact BTS): 100 CE/FA
- Điện thế sử dụng (Compact BTS): +24V
DC
Đặc tính hệ thống:
STAREX-WLL được thiết kế trên cơ sở
công nghệ CDMA cho phương thức đa truy nhập, đáp ứng các yêu cầu của công nghệ
thông tin vô tuyến thế hệ 3, STAREX-WLL có những đặc tính kỹ thuật:
CID
(Hiển thị số chủ gọi): Với việc sử dụng tín hiệu FSK (Frequency Shift
Keying), nhận dạng số chủ gọi được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD của
máy bị gọi.
Quay số Overlap: Trong hệ thống di động, phương thức quay
số "Enbloc" được sử dụng. Tuy nhiên, phương thức quay số "Overlap" được phát
triển với mục đích tạo cho thuê bao WLL nghe được xung quay số ngay khi nhấc tổ
hợp giống như thuê bao PSTN. Hệ thống STAREX-WLL có thể hỗ trợ cả hai phương
thức quay số "Overlap" và "Enbloc"
Dịch vụ truyền số liệu, tốc độ truyền số
liệu lên tới 14.4Kbit/s
- Dịch vụ truyền số liệu không đồng bộ
- Dịch vụ
Internet
- Dịch vụ analog & Digital G3 Fax
- Dịch vụ
Payphone
Dịch vụ khác:
| -Quay
số tắt |
-Cấm
gọi đi |
| -Gọi 3
bên |
-Cấm
gọi đến |
| -Không
quấy rầy |
-Gọi
ưu tiên |
| -Truy
tìm cuộc gọi dụng ý xấu |
-Bản
tin |
| -Chuyển cuộc gọi |
-Báo
thức |
| -Đặt
cuộc gọi |
-Mật
khẩu |
| -Đường
dây nóng |
-Không
trả lời |
| -Hạn
chế cuộc gọi |
-Vắng
mặt |
| -Gọi
lại |
-Theo
dõi thuê bao |
| -Chờ
cuộc gọi |
-Gọi
hội nghị |
| -Giữ
cuộc gọi |